Định mức chống mối công trình

Chống mối công trình khi xây dựng nhằm giúp tiêu diệt các tổ mối dưới nền móng sàn nhà, tạo một lớp ngăn ngừa mối từ dưới nền móng, ngăn ngừa mối xâm nhập vào công trình. Để giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về công tác phòng chống mối của từng giai đoạn công trình khác nhau, chúng tôi xin cung cấp thông tin văn bản ban hành định mức phòng chống mối công trình xây dựng của hội Lâm Nghiệp Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

V/V: BAN HÀNH TẬP ĐỊNH MỨC PHÒNG CHỐNG MỐI TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHỦ TỊCH HỘI KHKT LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

– Căn cứ Quyết định 253/HĐBT ngày 13 tháng 12 năm 1982 của Hội Đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) về việc cho phép thành lập Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam.

– Căn cứ điều lệ hoạt động và chức năng nhiệm vụ của Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

– Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng: TCXD 204:1998 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng ban hành ngày 06/01/1998.

– Căn cứ danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam hàng năm của Bộ NN & PTNT. Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất và chế phẩm diệt trùng, diệt khuẩn của Cục Y tế dự phòng, Cục quản lý môi trường Bộ Y tế.

– Căn cứ giá hóa chất và vật tư dùng cho việc phòng chống mối, xử lý côn trùng gây hại trên thị trường và theo đề nghị của các đơn vị hoạt động khoa học công nghệ trên lĩnh vực phòng trừ mối và côn trùng gây hại thuộc Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này “Tập Định mức phòng chống mối trong công trình xây dựng”

Điều 2: Tập “Định mức phòng chống mối trong công trình xây dựng ” chỉ có giá trị tham khảo để lập dự toán, do Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam ban hành. Hàng năm được bổ sung sửa đổi tùy theo tình hình thực tế của sản xuất và thị trường.

Điều 3: Bản Định mức – đơn giá này thay thế cho “Tập định mức phòng chống mối trong công trình xây dựng” đã ban hành và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4: Văn phòng Trung ương hội, các Trung tâm hoạt động khoa học công nghệ và các đơn vị trực thuộc Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 Nơi nhận:
– Như điều 4
– Lưu

HỘI KHKT LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ

Đỗ Văn Nhuận

 

I. HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH

Hàng rào phòng mối bao ngoài là phần đất sát chân tường phía ngoài công trình được xử lý hóa chất để tạo thành lớp ngăn cách cản trở mối xâm nhập từ bên ngoài vào công trình hoặc từ nền đất theo tường lên phần trên của công trình.

Tùy theo từng công trình, hàng rào phòng mối bao ngoài có thể được thiết lập theo một trong các phương pháp sau:

1. Tạo hàng rào phòng mối bên ngoài (Mã hiệu B.10)

Đào hào rộng 50cm, sâu 60 – 80 cm sát chân tường phía ngoài. Lấp đất hoặc cát trở lại hào, đồng thời tiến hành xử lý phần đất hoặc cát đó bằng thuốc PMs 100 bột, thuốc Wopro2 10FG, Map Boxer 30EC hoặc các loại thuốc phòng mối tương đương.

1. Điều kiện áp dụng:

Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền

2. Nội dung công việc:

– Xác định vị trí hào theo bản vẽ thiết kế

– Đào hào theo kích cỡ thiết kế. Trong khi đào, nếu phát hiện có tổ mối ở vị trí hào hoặc khu vực liền kề phải tiến hành xử lý diệt mối.

– Lấp hào bằng đất vừa đào lên hoặc bằng cát đen theo từng lớp 15 – 20cm. Trong quá trình lấp, nhặt bỏ rễ cây, các mảnh gỗ, gạch đá có kích thước to ra khỏi hào. Nếu có cốt pha kẹt không tháo bỏ được phải phun xử lý bằng thuốc bảo quản.

– Xử lý từng lớp đất bằng dung dịch EC tương đương hoặc rải thuốc PMs 100 bột, thuốc Wopro210FG, Map Boxer 30EC.

– Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.

3. Định mức công tác xử lý 1m3 hào phòng mối bao ngoài

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
– Thuốc PMS 100 bột Kg 10 – 12
– Thuốc bột Wopro2 10FG Kg 14 – 18
– Map Boxer 30EC Lít 14 – 18
hoặc dung dịch EC Lít 15 – 18
– Vật liệu khác:+ Thùng khối, hóa chất diệt mối, mồi nhử, hóa chất phun cốt pha kẹt+ Nilon (Không bắt buộc) % 12
2 Nhân công    
– Công đào, lấp hào Công Theo XDCB (*)
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) Công 1,3
3 Máy    
– Máy phun hóa chất (trường hợp dùng dung dịch EC) Ca 0,4
– Máy đầm Ca 0,3

Ghi chú:

– (*) Công đào hào bao ngoài thường phải tính là đất cấp III trở lên. Vì hào bao ngoài thường được thi công ở gần giai đoạn hoàn thiện của công trình. Khi đó phần đất tại chân công trình có lẫn rất nhiều vật liệu thải như gạch vỡ, đá, xi măng, vữa trát rơi xuống đông kết lại…

– Đối với các công trình có tầng hầm, có thể tăng chiều sâu của hào bao ngoài hoặc bổ sung xử lý phần bên dưới hào bằng cách khoan, thuốn sau đó bơm thuốc xuống. Mục đích nhằm tạo lớp ngăn cách giữa toàn bộ phần âm của tầng hầm với đất tự nhiên xung quanh.

Xem thêm: Dự toán chống mối công trình

2. Tạo hàng rào phòng mối bên ngoài bằng phương pháp khoan bơm thuốc (Mã hiệu B.11)

Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách khoan lỗ và bơm hóa chất xuống các lỗ khoan.

1. Điều kiện áp dụng

Định mức trên áp dụng cho công trình cải tạo và đang sử dụng.

2. Nội dung công việc

– Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế

– Khoan các lỗ khoan (từ 1 đến 3 hàng rào) nằm dọc theo chân tường, cách nhau 30 – 35cm, sâu 30 – 35 cm, rộng phi 18 – 22 mm.

– Bơm thuốc phòng mối xuống các lỗ khoan

– Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tùy theo yêu cầu của từng công trình.

3. Định mức công tác xử lý cho 1 lỗ khoan hàng rào

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu    
– Dung dịch phòng mối dạng EC hoặc Map Boxer 30EC Lít 2 – 3
– Vật liệu khác: Theo mục 2 của IV phần một (mã hiệu A.41)
2 Nhân công
3 Máy

3. Tạo hàng rào phòng mối bên ngoài bằng phương pháp thuốn, bơm thuốc (Mã hiệu B.12)

Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách thuốn lỗ và bơm thuốc chống mối xuống.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với các công trình có nền đất là cát hoặc đất xốp.

2. Nội dung công việc

– Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế

– Đào một lớp đất bám sát chân tường bên ngoài với kích thước rộng 50cm, sâu 10cm. Sau đó dùng máy hoặc các dụng cụ thủ công để thuốn các lỗ (từ 1 đến 3 hàng). Lỗ thuốn có đường kính 18-22 mm với độ sâu từ 30 – 50cm. Lỗ thuốn cách nhau 30 dọc theo chân tường, cách chân tường 20cm. Vừa thuốn ta vừa bơm dung dịch thuốc phòng mối xuống các lỗ thuốn sao cho thuốc ngấm đều trong phạm vi ít nhất là 50cm.

– Sau khi xử lý xong lấp đất hoàn trả mặt bằng ở vị trí vừa xử lý.

3. Định mức tính cho 1m

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
– Dung dịch phòng mối dạng EC hoặc Map Boxer 30EC lít 5 – 8
– Vật liệu khác: % 5
2 Nhân công    
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) công 0,45
3 Máy    
– Máy phun hóa chất ca 0,15
– Máy đầm ca 0,1

II. HÀNG RÀO PHÒNG MỐI BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

– Hàng rào phòng mối bên trong là phần đất sát chân tường bên trong công trình được xử lý hóa chất để tạo thành lớp ngăn cách cản trở mối xâm nhập từ nền đất theo tường lên phần trên của công trình.

– Tùy theo từng công trình, hàng rào phòng mối bên trong có thể được thiết lập theo một trong các phương pháp sau:

1. Tạo hàng rào phòng mối bên trong bằng phương pháp đào hào (Mã hiệu B.20)

Đào hào rộng 40cm, sâu 40 – 50 cm sát chân tường phía ngoài. Lấp đất hoặc cát trở lại hào. Đồng thời tiến hành xử lý phần đất hoặc cát đó bằng thuốc PMs 100 bột, thuốc Wopro2 10FG, Map Boxer 30EC hoặc các loại thuốc tương đương dung dịch EC.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền

2. Nội dung công việc

– Xác định vị trí hào theo bản vẽ thiết kế

– Đào hào theo kích cỡ thiết kế. Trong khi đào, nếu phát hiện có tổ mối ở vị trí hào hoặc khu vực liền kề phải tiến hành xử lý diệt mối.

– Lấp hào bằng đất vừa đào lên hoặc bằng cát đen theo từng lớp 15 – 20cm. Trong quá trình lấp, nhặt bỏ rễ cây, các mảnh gỗ, gạch đá có kích thước to ra khỏi hào. Nếu có cốt pha kẹt không tháo bỏ được phải phun xử lý bằng thuốc bảo quản.

– Xử lý từng lớp đất bằng dung dịch EC tương đương hoặc rải thuốc PMs 100 bột, thuốc Wopro210FG, Map Boxer 30EC.

– Hoàn trả mặt bằng tại vị trí vừa xử lý.

3. Định mức công tác xử lý 1m3 hào phòng mối bên trong

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
– Thuốc PMS 100 bột Kg 10 – 12
– Thuốc bột Wopro2 10FG Kg 14 – 18
– Map Boxer 30EC Lít 14 – 18
hoặc dung dịch EC Lít 15 – 18
– Vật liệu khác:+ Thùng khối, hóa chất diệt mối, mồi nhử, hóa chất phun cốt pha kẹt+ Nilon (Không bắt buộc) % 12
2 Nhân công    
– Công đào, lấp hào Công Theo XDCB (*)
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) Công 1,3
3 Máy    
– Máy phun hóa chất (trường hợp dùng dung dịch EC) Ca 0,4
– Máy đầm Ca 0,3

2. Tạo hàng rào phòng chống mối bên trong bằng phương pháp khoan, bơm thuốc (Mã hiệu B.21)

Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách khoan lỗ và bơm thuốc chống mối xuống các lỗ khoan.

1. Điều kiện áp dụng

Định mức trên áp dụng cho công trình cải tạo và đang sử dụng.

2. Nội dung công việc

– Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế

– Khoan các lỗ khoan (từ 1 đến 3 hàng rào) nằm dọc theo chân tường, cách nhau 30 cm, sâu 20 – 30 cm, rộng phi 14 – 18 mm.

– Bơm thuốc phòng mối xuống các lỗ khoan

– Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tùy theo yêu cầu của từng công trình.

3. Định mức công tác xử lý 1 lỗ khoan hàng rào trong.

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu    
– Dung dịch phòng mối dạng EC hoặc Map Boxer 30EC Lít 1 – 2
– Vật liệu khác: Theo mục 2 của IV phần một (mã hiệu A.41)
2 Nhân công
3 Máy

3. Tạo hàng rào phòng chống mối bên trong bằng phương pháp thuốn, bơm thuốc (Mã hiệu B.21)

Xử lý phần đất sát chân tường phía ngoài bằng cách thuốn lỗ và bơm thuốc chống mối xuống.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền. Tuy nhiên, chỉ áp dụng với các công trình có nền đất là cát hoặc đất xốp.

2. Nội dung công việc

– Xác định vị trí cần xử lý theo bản vẽ thiết kế

– Đào một lớp đất bám sát chân tường bên ngoài với kích thước rộng 40cm, sâu 10cm. Sau đó dùng máy hoặc các dụng cụ thủ công để thuốn các lỗ (từ 1 đến 3 hàng), lỗ thuốn có đường kính 14-18 mm với độ sâu từ 30 – 40cm. Lỗ thuốn cách nhau 30 dọc theo chân tường. Vừa thuốn ta vừa bơm dung dịch thuốc phòng mối xuống các lỗ thuốn.

– Sau khi xử lý xong lấp đất hoàn trả mặt bằng ở vị trí vừa xử lý.

3. Định mức tính cho 1 m

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
– Dung dịch phòng mối dạng EC hoặc Map Boxer 30EC lít 3 – 5
– Vật liệu khác: % 5
2 Nhân công    
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) công 0,15
3 Máy    
– Máy phun hóa chất ca 0,06
– Máy đầm ca 0,05

III. CÔNG TÁC XỬ LÝ MẶT NỀN CÔNG TRÌNH

1. Phòng mối nền công trình xây mới (Mã hiệu B.30)

– Nền đất tự nhiên bên trong công trình được xử lý phòng mối bằng thuốc bột hoặc dung dịch.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình xây dựng mới hoặc công trình cải tạo có dỡ bỏ lớp nền.

2. Nội dung công việc

– San lấp nền công trình bằng hoặc gần bằng cốt thiết kế (Phần việc này do bên xây dựng thực hiện)

– Nhặt bỏ các loại tạp chất có chứa Xenlulô như mùn rác, rễ cây, mảnh gỗ tạp…

– Rải (hoặc phun) thuốc phòng mối lên toàn bộ mặt nền.

– Ở khu vực có mức độ xâm hại của mối cao, trong đất có nhiều tàn dư thực vật, chất thải xenlulô (Ví dụ: khu đất trước đây là bãi rác) hoặc được san lấp bằng nguồn đất có nhiều mối (ví dụ: đất đồi), ếu dùng thuốc bột phải tăng cường phun thêm dung dịch EC hoặc Map Boxer 30EC lên nền công trình trước khi rải lớp thuốc PMs 100 bột, thuốc Wopro2 10FG với định mức từ 0,5 – 1,5 lit/m2.

3. Định mức tính cho 01 m2 xử lý phòng mối nền

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
  Định mức cho từng loại công trình như sau:
– Thuốc PMS 100 bột Kg 1 -2
– Thuốc bột Wopro2 10FG Kg 0,6
– Map Boxer 30EC Lít 3 – 5
Dung dịch EC Lít 3 – 5
– Vật liệu khác: Bao gồm+ Thùng khối, hóa chất diệt mối, mồi nhử, hóa chất phun cốt pha kẹt+ Nilon (Không bắt buộc) % 13
2 Nhân công    
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) công 0,13
3 Máy    
– Máy phun hóa chất (trường hợp dùng dung dịch EC):
+ Phun dưới 2,5 lít dung dịch EC ca 0,05
+ Phun trên 2,5 lít dung dịch EC ca 0,07
– Máy bơm nước 0,75 kw ca 0,06

2. Phòng mối nền công trình cải tạo (Mã hiệu B.31)

Nền đất tự nhiên bên trong công trình được xử lý phòng mối bằng cách khoan lỗ qua lớp kết cấu nền và bơm dung dịch EC xuống.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình cải tạo không có điều kiện bóc bỏ lớp nền hoặc công trình xây mới nhưng đã đổ bê tông lót.

2. Nội dung công việc

– Khoan các lỗ khoan theo hình lưới khắp vị trí nền cần xử lý. Các lỗ khoan sâu ≥ 10 cm, cách nhau 30 cm, đường kính 14 – 18 mm.

– Bơm dung dịch thuốc phòng mối dạng EC xuống các lỗ khoan.

– Bịt các lỗ khoan bằng xi măng trắng hoặc bằng vật liệu khác tùy theo yêu cầu của từng công trình.

3. Định mức tính cho 01 m2

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
Dung dịch EC hoặc Map Boxer 30EC lít 4 – 5
Vật liệu khác: (*)
2 Nhân công  
3 Máy  

Ghi chú: (*) Tính theo đơn giá tại mục IV.2. phần một nhân với hệ số K = 0,5

IV. CÔNG TÁC XỬ LÝ TƯỜNG, PHẦN MÓNG CÔNG TRÌNH (MÃ HIỆU B.40)

Phần tường, móng công trình được phun dung dịch phòng mối dạng EC lên bề mặt.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho công trình xây mới và công trình cải tạo.

2. Nội dung công việc

– Xác định khu vực cần phun xử lý phòng mối

– Chuẩn bị thang hoặc dàn giáo (trong trường hợp phun tường).

– Phun dung dịch phòng mối dạng EC lên bề mặt cho ngấm kỹ

3. Định mức tính cho 1 m2

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
Dung dịch phòng mối dạng EC lít 1 – 2
– Vật liệu khác: % 5
2 Nhân công    
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) công 0,1
3 Máy    
– Máy phun hóa chất: ca 0,05

V. CÔNG TÁC XỬ LÝ PHÒNG MỐI SÀN CÁC TẦNG (MÃ HIỆU B.50)

1. Điều kiện áp dụng

áp dụng cho công trình xây mới hoặc cải tạo có bóc bỏ lớp gạch lát và đồng thời thuộc một trong các loại công trình sau: công trình nằm khu vực có mức độ xâm hại của mối cao; công trình có nhiều kết cấu gỗ lát sàn, ốp tường; công trình đặc biệt như: Nhà lưu trữ, tàng thư…

2. Nội dung công việc:

– Xác định khu vực cần phun xử lý phòng mối

– Vệ sinh sàn trước khi phun thuốc

– Phun dung dịch phòng mối dạng EC lên bề mặt.

3. Định mức tính cho 1 m2

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
– Dung dịch phòng mối dạng EC hoặc Map Boxer 30EC lít 1 – 2
  – Vật liệu khác: % 5
2 Nhân công
– Công xử lý (Thợ bậc 4/7) công 0,1
3 Máy    
– Máy phun hóa chất: ca 0,05

VI. XỬ LÝ PHÒNG MỐI CÁC KHU VỰC KHÁC TRÊN NỀN CÔNG TRÌNH (MÃ HIỆU B.60)

Một số vị trí đặc biệt như các đường ống kỹ thuật, dây cáp đi qua nền công trình, các khe phòng lún, sàn panen cần phải được xử lý tăng cường thuốc vì mối thường lợi dụng các vị trí này để xâm nhập công trình.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho tất cả các trường hợp nếu điều kiện mặt bằng cho phép.

2. Nội dung công việc

– Tại các vị trí nền có các đường ống, dây cáp đi từ nền lên phần trên của công trình: tăng cường rải thuốc PMS hoặc phun dung dịch EC tại vị trí nền đất có đường ống đi qua

– Tại các vị trí hào có các đường ống, dây cáp đi qua: Tăng cường định mức thuốc xử lý hào phòng mối tại vị trí đó.

– Các khe phòng lún: Rải thuốc bột hoặc phun dung dịch EC dọc theo khe phòng lún.

– Sàn panen: phun dung dịch EC vào bên trong khoang rỗng của panen

3. Định mức:

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Định mức cho 1 m2 nền có các đường ống, dây cáp đi lên phía trên (*)
Vật tư:
Thuốc bột kg 2,5
Map Boxer 30EC Lít 5 – 10
Hoặc dung dịch EC lít 5 – 10
2 Định mức cho 01 m3 hào có các đường ống, dây cáp đi qua (*)
Vật tư:
Thuốc PMs 100 bột – Thuốc Wopro2 10FG kg 14
Map Boxer 30EC lít 15
Hoặc dung dịch EC lít 15
3 Định mức cho 1m chiều dài khe phòng lún
Vật tư:
Thuốc PMs 100 bột – Thuốc Wopro2 10FG kg 7
Map Boxer 30EC lít 5
Hoặc dung dịch EC lít 5
4 Xử lý panen cho 1m chiều dài    
Dung dịch EC lít 2

Ghi chú: (*) Đây là định mức thuốc tăng cường thêm ngoài phần thuốc đã tính để xử lý khu vực này.

VII. XỬ LÝ PHÒNG CHỐNG MỐI VÀ CÔN TRÙNG GÂY HẠI CHO GỖ VÀ LÂM SẢN KHÁC (MÃ HIỆU B.70)

Các loại vật liệu này không chỉ là đối tượng phá hoại của mối mà còn cả các loại côn trùng khác như: các loài mọt, xén tóc…, do đó khi sử dụng đều phải được xử lý bảo quản. Có nhiều phương pháp xử lý tương ứng với chủng loại, yêu cầu và mục đích sử dụng

1. Định mức cho công tác xử lý gỗ tính theo phương án xử lý

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Phun, quét 1m2 gỗ, mây tre    
Vật liệu:
Thuốc Cislin hoặc tương đương:
– Các loại gỗ (trừ nhóm 4) lít 0,3 – 0,4
– Gỗ nhóm 4 lít 0,5
– Kết cấu gỗ đã lắp vào công trình lít 0,4 – 0,5
– Mây, tre, nứa đã chặt hạ lâu ngày lít 0,5
Nhân công: Công thợ bậc 4/7 công 0,13
Máy phun hóa chất ca 0,05
2 Ngâm tẩm 1m3 bằng bể ngâm
Dung dịch XM5 5 -8% lít 300 – 600 (*)
Nhân công, bể ngâm (**)
3 Ngâm tẩm 1m3 bằng thiết bị áp lực chân không
Vật liệu: Dung dịch XM5 hoặc LN5 lít 300 – 450 (*)
Nhân công, thiết bị (**)
4 Bảo quản tre nứa tươi (Định mức cho 1 cây)
Vật liệu: Dung dịch XM5 7% lít 3 – 5
Nhân công: Thợ bậc 4/7 công 0,2
5 Xử lý tẩy mốc, phòng mốc cho 1 m2 gỗ
Vậ liệu: Dung dịch tẩy 5%
– Tẩy mốc lít 0,3
– Phòng mốc lít 0,5
6 Phòng chống cháy, làm chậm bắt lửa
Dung dịch chống cháy (tên thuốc được phép sử dụng) lít 0,4 – 0,5

Ghi chú:

– (*) Định mức dao động phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Mức độ thẩm thấu thuốc của từng loại gỗ
  • Kích thước gỗ: Các tấm gỗ lớn sẽ hấp thụ thuốc ít hơn so với các mảnh gỗ nhỏ nếu tính theo tỉ lệ trên 1m3 gỗ
  • Khối lượng gỗ cần xử lý ngâm tẩm: Nếu lượng gỗ cần xử lý càng lớn thì lượng thuốc hao phí vô ích càng ít khi tính theo tỉ lệ trên 1 đơn vị m3 gỗ

– (**) Do kích thước gỗ khác nhau sẽ liên quan đến việc thi công xử lý. Vì vậy nhân công, thiết bị và bể ngâm sẽ được tính theo từng công trình cụ thể.

– Các loại thuốc trên có thể được thay thế bằng các loại thuốc tương đương khác nằm trong danh mục thuốc được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành.

Cách tính diện tích một số kết cấu gỗ trong công trình:

– Diện tích xử lý là toàn bộ diện tích bề mặt được phun quét thuốc xử lý.

– Đối với một số cấu kiện gỗ cửa, diện tích xử lý được nhân với hệ số K như sau:

1/Cánh cửa panô gỗ:                                          K = 1

2/Cánh cửa panô gỗ kính:                                   K = 0,5 – 0,7

3/Cánh cửa kính                                                K = 0,4

4/Cánh cửa chớp                                               K = 1,1

VIII. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BẢO TRÌ PHÒNG MỐI (MÃ HIỆU B.80)

Hệ thống bảo trì phòng mối là các đường ống nhựa nối liền nhau, nằm trong hào phòng mối, thân ống được khoan lỗ và nối với các đầu chờ bơm thuốc, định kỳ bơm thuốc sẽ có tác dụng như xử lý hào phòng mối mà không gây ảnh hưởng tới việc sử dụng công trình.

1. Điều kiện áp dụng

Áp dụng cho các công trình xây mới hoặc cải tạo có dỡ bỏ lớp nền, đặc biệt cần thiết cho các công trình như thư viện, kho lưu trữ và trụ sở làm việc

2. Nội dung công việc

Hệ thống bảo trì được lắp đặt bằng ống nhựa D25. Đường ống bảo trì là hệ thống đường ống chạy trong lòng hào (một hoặc 2 đường song song), Cách chân tường 10cm, cách cốt lấp cát/cốt đổ bê tông 5-10cm. Lắp các đường dẫn và đầu bơm nối với đường ống chính, cự ly 8 đến 10 m/1 dầu bơm. Đầu bơm được bịt bằng nút bịt có ren trong, mục đích đảm bảo ngăn vật khác vào ống bảo trì qua đâu bơm gây tắc trong và dễ dàng sử dụng khi bơm thuốc bảo trì. Trên đường ống chính tiến hành khoan các lỗ nhỏ cách nhau 10 – 20 cm, bịt vật liệu chống tắc phía ngoài đường ống.

3. Định mức cho 100m đường ống

TT Chi phí Đơn vị Định mức
1 Vật liệu:    
Ống nhựa D 25cm 100m 1
Cút góc cái Theo thực tế công trình
Cút T cái
Đầu nối cái
Nút bịt cái
Vật liệu chống tắc 100m 2
Hao hụt vật tư % 7
2 Nhân công    
Gia công, lắp đặt cho từng công đoạn Theo XDCB
3 Máy    
Máy thi công cho từng công đoạn Theo XDCB

 

Trên đây là những thông tin cơ bản về định mức phòng chống mối công trình được được tham khảo từ văn bản của Hội Lâm nghiệp Việt Nam.

Mọi chi tiết về tư vấn, khảo sát và thi công phòng – chống mối xin liên hệ:

CÔNG TY DIỆT MỐI VÀ CÔN TRÙNG THÁI DƯƠNG

LIÊN HỆ 0948.868.379 – 0797.868.379

Email : contrungthaiduong@gmail.com hoặc lienhe@contrungmiennam.com.vn

Nhận tư vấn miễn phí - Gọi ngay 0948.868.379

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0948.868.379
Gọi điện ngay
Chat Zalo